Sumilarv 0.5g diệt ấu trùng ruồi, muỗi xuất xứ Sumitomo Nhật Bản

 

  • Quy cách: chai 1 lít
  • Xuất xứ: Sumitomo (Nhật Bản)
  • Phân loại: dạng hạt
  • Hoạt chất: Pyriproxyfen: 0.5% (w/w), Chất phụ gia: 99.5% (w/w)
  • Ra ngoài từ 1-2 tiếng sau khi xử lý.
  • Đặc trị: Ấu trùng Ruồi, Muỗi
  • Hạn sử dụng: 2 năm (kể từ ngày sản xuất)
  • Đặt hàng online, giao hàng toàn quốc

Mô tả

Công dụng:

  • Là chế phẩm diệt trừ hữu hiệu ấu trùng muỗi (lăng quăng).
  • Bảo vệ cộng đồng khỏi sốt xuất huyết, sốt rét, viêm não Nhật Bản do muỗi gây ra.
  • Là chế phẩm được Tổ chức Y tế Thế Giới công nhận và khuyến cáo sử dụng

Đặc tính:

  • Sản phẩm là sự cải tiến mới nhất trong việc kiểm soát ấu trùng (lăng quăng) được Công ty Sumitomo (Nhật Bản) sáng chế.
  • Sumilarv diệt ấu trùng muỗi (lăng quăng) theo cơ chế điều hòa sinh trưởng (IGR) nên rất ít độc đối với động vật có vú, người và môi trường.
  • Sumilarv 0.5G ngăn chặn sự phát triển của ấu trùng muỗi từ giai đoạn lăng quăng đến lúc nhộng trưởng thành.
  • Hiệu quả rất cao – Hiệu lực kéo dài.
  • Liều sử dụng thấp và thích hợp với tất cả các loại nước.
  • Dạng hạt, dễ sử dụng.
  • Hiệu quả kinh tế cao.

Hướng dẫn sử dụng:

Sumilarv 0.5G có thể đo bằng thìa (2g xấp xỉ 1 thìa đầy) hoặc bằng dụng cụ rắc hạt vào ao, hồ bể,v.v. Sumilarv 0.5G có thể lưu trữ trong điều kiện quá 6 tháng sau khi đã sử dụng lượng nhỏ. Việc sử dụng liều lượng thấp thường có hiệu quả ở khoảng 1-3 tháng trong nước sạch và 3-6 tháng trong nước đã ô nhiễm. Đối với nước tĩnh: Với việc kiểm soát ấu trùng muỗi trong nước tĩnh, thì rải Sumilarv 0.5G trực tiếp lên khu vực muỗi sinh sản (hồ chứa, đầm, ao, bể bơi, bể,…) dựa trên nồng độ 0.01-0.05 ppm ai (2g-10g/m3 Sumilarv 0.5G) như bảng hướng dẫn sau:
Độ sâu (cm)Sumilarv 0.5G 9kg/ha)
102030502-104-206-3010-50
Chú ý: tổng lượng nước khu vực cần điều trị (t)= cao x rộng(m) x độ sâu trung bình(m) Đối với nước chảy: Để kiểm soát ấu trùng muỗi ở nước chảy (mương, rãnh, lạch, suối, sông…) thì rải Sumilarv 0.5G với nồng độ 0.01-0.05ppm ai (khoảng 2-10g/m3 Sumilarv 0.5G). Tổng lượng nước được xác định theo chiều rộng, chiều cao của mương (rãnh lạch, suối) và với tốc độ dòng chảy trên giờ, theo công thức sau: Tổng dòng chảy (t) = rộng(m) x sâu(m) x tốc độ dòng chảy(m/giờ) Định kỳ: Có thể rải Sumilarv 0.5G một tháng một lần. Kiểm soát ruồi Sumilarv 0.5G phải được áp dụng trước khi mật độ ruồi trưởng thành đạt tời mức khó có thể kiểm soát được. Sumilarv 0.5G nên áp dụng ở mức 20g/m2 cho một lần dùng. Nếu nước sâu hơn 20cm thì nên sử dụng 2 lần với liều lượng là 10g/m2/lần và cách nhau 1 tuần. Khi dùng có thể sử dụng máy hoặc tay. Một số kết quả khảo nghiệm và thông tin độ độc kỹ thuật 1) Kết quả khảo nghiệm * Hiệu quả cao ở liều lượng dùng thấp Bảng bên dưới cho thấy sự so sánh về hiệu quả của Similarv và 2 sản phẩm điều hòa sinh trưởng truyền thống đối với sự phát triển thành muỗi trưởng thành của nhiều chủng loại, giống muỗi. 2) Độc tính đối với động vật có vú (dạng thuốc kỹ thuật) a) Độ độc cấp tính
  • Qua miệng chuột: LD50 >5.000 mg/kg (♂♀)
  • Qua da chuột: LD50 > 2.000 mg/kg (♂♀)
  • Hô hấp chuột: LD50 > 1.000 mg/m(♂♀)
b) Độ độc mãn tính:
  • Cho chuột ăn
  • Không dấu hiệu tại liều : ♂ 600 ppm, ♀ 120 ppm
c) Gây ung thư:
  • Chuột cống: không gây ung thư (12 tháng).
  • Chuột nhắt: không gây ung thư (18 tháng).